Toàn quốc 5 dạng câu điều kiện trong tiếng Anh

Thảo luận trong 'Nội Ngoại Thất - Xây Dựng' bắt đầu bởi ngochn.ctp, 22/9/16.

  1. ngochn.ctp

    ngochn.ctp Member

    Tham gia ngày:
    1/6/16
    Bài viết:
    67
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nam
    1. Zero Conditional

    If + present tense, + present tense. Eg: If you heat water to 100oC, it boils.

    Present tense + if + present tense. Eg: Water boils if you heat it to 100oC.


    We use the zero conditional to talk about something that is a general truth or fact (“if” has a similar meaning to “every time”).

    If it is no longer a fact we use the past tense:

    When I was a child, if I helps my mother, she gave me extra pocket money.

    2. First Conditional

    If + present tense, subject + will/won’t (might/could/going to) + verb.

    If I invest my money, it will grow.

    Subject + will/won’t (might/could/going to) + verb +if + present tense.

    My money will grow if I invest it.

    Chúng ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để nói về những kết quả mà ta nghĩ sẽ xảy ra trong tương lai.

    Có thể sử dụng “might”, “could” hoặc “may” thay vì “will” để gợi ý một kết quả ít khả năng xảy ra hơn:

    “Can” sử dụng mang nghĩa “sometimes”:

    We use the first conditional to talk about something we feel is a probable future result.

    We can use “might”, “could” or “may” instead of “will” to suggest something is less probable: If I invest it, I might lose it all.

    Or “can” to mean “sometimes”:

    If you travel at rush hours, the trains can be very crowded. (this sometimes happens)

    3. Second Conditional

    If + past tense, subject + would(n’t) (might/could) + verb.

    If I invested my money, it would grow.

    Subject + would(n’t) (might/could) + verb + if + past tense.

    My money would grow if I invested it.

    Chúng ta sử dụng câu điều kiện loại 2 để nói về sự tưởng tượng, những tình huống không thể xảy ra trong hiện tại hay tương lai. Ở đây, thì quá khứ đơn không đề cập đến quá khứ thực sự.

    Với động từ “be”, chúng ta có thể sử dụng “was” hoặc “were” với “I/he/she/it”:

    Chúng ta sử dụng “was/were + to-infinitive” để đề cập đến những hành động không xảy ra trong tương lai:

    We use the second conditional to talk about imaginary, impossible or unlikely situations in present or future. The past tense does not refer to past time.

    With the verb “be” we can use “was” or “were” with “I/he/she/it”:

    That’s what I would do if I were/was you.

    We can use “was/were + to-infinitive” to refer to unlikely actions in the future:

    If you were to spend a year travelling around the world, you’d probably need an awful lot more money than this!

    4. Third Conditional

    If + past perfect, Subject + would(n’t) have + past participle

    Eg: If you’d asked me, I’d have done it.

    Subject + would(n’t) have + past participle + if + past perfect

    Eg: I’d have done it if you’d asked me.

    Câu điều kiện loại 3 mô tả một tình huống giả định ở quá khứ. Chúng ta sử dụng loại này để nói về kết quả tưởng tượng của một việc đã không xảy ra trong quá khứ:

    Eg: If I’d bought a second-hand car, I wouldn’t have taken out this big bank loan. (=He bought a new car so he did take out a bank loan)

    5. Mixed Conditional (Câu điều kiện hỗn hợp)

    If + past perfect, Subject + would(n’t) + V

    Eg: If I’d saved more, I’d be rich.

    If + past simple, Subject + would(n’t) have + past simple

    Eg: If I was sensible, I’d have saved more

    Chúng ta sử dụng câu điều kiện hỗn hợp khi thời gian của mệnh đề “if” khác so với thời điểm của mệnh đề kết quả

    Xem thêm: Luyện thi ielts | Luyện thi ielts cấp tốc || Khóa học ielts