Các bí quyết sử dụng tiền tố và hậu tố trong tiếng anh đúng nhất cho bạn

Thảo luận trong 'Chợ Linh Tinh' bắt đầu bởi binhthai2755, 17/8/16.

  1. binhthai2755

    binhthai2755 Member

    Tham gia ngày:
    19/7/16
    Bài viết:
    130
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh – Prefixes and suffixes ko buộc phải là một từ, tiền tố và hậu tố không có nghĩa mà chỉ đc thêm vào đầu hoặc đuôi để ra đc một từ mới
    Việc học tiền tố và hậu tố trong tiếng anh sẽ giúp bạn cải thiện được lượng từ mới tiếng anh của mình 1 bí quyết hiệu quả chỉ buộc phải thêm vào đầu hoặc cuối mỗi từ sẽ ra đc 01 từ mới mà có thể bạn chưa biết
    Sau đây để giúp cả nhà hiểu được thêm về tiền tố và hậu tố trong tiếng anh thì Tâm Nghiêm xin đc giới thiệu qua bài viết dưới đây
    Bài viết liên quan: tiếng anh cho người đi làm
    Prefixes – Tiền tố trong tiếng Anh
    Tiền tố được thêm vào trước từ gốc để ra đc một từ mới mang nghĩa trái ngược hoặc mang 1 nghĩa khác
    PrefixWordNew word
    un-realUnreal: ko thực tế
    im-possibleImpossible: bất khả thi
    dis-likedislike: ko thích

    Suffixes – Hậu tố trong tiếng Anh

    Hậu tố trong tiếng anh được thêm vào từ gốc để ra được một từ ngữ khác
    WordSuffixNew word
    act-oractor: diễn viên
    agree-mentagreement: đồng ý
    act-ionaction: hành động

    Việc đổi mới tiền tố và hậu tố trong tiếng anh sẽ đổi mới từ gốc về mặt ngữ nghĩa mà còn đổi mới về mặt nghĩa của từ đó.
    01 số loại tiền tố và hậu tố trong tiếng anh thường được sử dụng

    I/ Tiền tố phủ định


    Un: sử dụng với: acceptable, happy, healthy, comfortable, necessary, able, believable, aware….
    Im: thường đi với các từ bắt đầu bằng chữ cái p như possible, polite
    il: thường đi kèm với các từ bắt đầu là “l” như legal...
    ir: đi với các từ bắt đầu từ “r”là regular, relevant
    in: formal, visible,dependent...
    dis : -like, appear,qualify, repair...
    non: -existent,...
    II/ Hậu tố trong tiếng anh

    ment (V+ment= N) agreement, employment..
    ion/tion (V+ion/tion= N) action,production,collection..
    ance/ence( V+ance/ence= N) annoyance, attendance..
    ty/ity (adj+ty/ity=N) ability,responsibility, certainty..
    ness( adj+ness) happiness, laziness, kindness, richness…
    er/or(V+er/or) actor, teacher..
    ent/ant(V+ent/ant=N) student, assistant, accountant…
    an/ion( N+an/ion) musician, mathematician
    ess(N+ess) actress,waitress...
    Qua đây chắc anh chị đã hiểu về tiền tố và hậu tố trong tiếng anh tất nhiên cách duy nhất để bạn có thể ứng dụng được các tiền tố và hậu tố đó vào tiếng anh giao tiếp hàng ngày chính là học thuộc các quy tắc trên.
    Chúc các bạn thành công!!!