Toàn quốc Các dạng động từ trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Chợ Linh Tinh' bắt đầu bởi sevendota01, 8/1/16.

  1. sevendota01

    sevendota01 New Member

    Tham gia ngày:
    24/12/15
    Bài viết:
    26
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Bên cạnh từ vựng tiếng Nhật, cách phát âm, cách nghe thì ngữ pháp là một trong bốn kỹ năng không thể thiếu khi bạn học tiếng Nhật. Ngữ pháp trong tiếng Nhật cũng rất quan trọng để tạo thành một câu – động từ trong tiếng Nhật không thể thiếu trong câu hoàn chỉnh. Trung tâm Nhật ngữ SUNCO xin chia sẻ với các bạn về các loại động từ trong tiếng Nhật.

    · Động từ dạng hiện tại và tương lai.

    Động từ trong tiếng Nhật cũng được chia làm các thì như trong tiếng Anh nhưng không may là động từ ở dạng hiện tại và tương lại được dùng giống nhau.

    [​IMG]
    Học tiếng Nhật miễn phí qua các dạng của động từ

    (私は)買い物をする (watashi wa) kaimono wo suru có thể hiểu là "tôi đi mua hàng" hoặc "tôi sẽ đi mua hàng" đều được.

    · Động từ dạng quá khứ

    Động từ trong thì quá khứ của tiếng Nhậtcũng cực kỳ là dễ nhớ, nó thường đứng trước "te". Gần như động từ thì quá khứ được tạo nên bởi việc thay thế "te" với "ta".

    Động từ kết thúc bằngThì quá khứVí dụQuá khứ

    う uった tta使う tsukau (sử dụng)使った tsukatta

    く kuいた ita焼く Yaku (cháy)焼いた yaita

    ぐ guいだ ida泳ぐ oyogu (bơi)泳いだ oyoida

    す suした shita示す shimesu (trình ra/ bày ra)示した shimeshita

    つ tsuった TTA待つ matsu (đợi)待った matta

    ぬ nuんだ nda死ぬ shinu (chết)死んだ shinda

    ぶ buんだnda呼ぶ yobu (gọi)呼んだ yonda

    む muんだ nda読む yomu (đọc)読んだ yonda

    る ru (phụ âm)った TTA走る hashiru (chạy)走った hashitta

    いる iru, える eru (nguyên gốc)いた ita, えた eta 着替える kigaeru (thay quần áo)着替えた kigaeta


    Trên đây là các dạng chuyển động từ dạng quá khứ thông thường. Có một số hình thức bất quy tắc nhưng không quá nhiều, đây là một số ví dụ:

    する suru (làm)した shita.

    来る kuru (đến)来た kita.

    行く Iku (đi)行った Itta.


    · Động từ dạng phủ định

    Việc vận hành các động từ dạng phụ định cũng không phức tạp. Cấu trúc cơ bản là thay "u" thành "Anai", ví dụ: 焼く Yaku (cháy) trở thành 焼かない yakanai (không cháy). 読む yomu (để đọc) trở thành 読まない yomanai (không đọc),

    TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SUNCO
    Tầng 10 tòa nhà CT3-3, đường Phạm Hùng, Q.Nam Từ Liêm, Hà Nội.
    SĐT: 0462 925 933 - 0979 941 129 – 0965 081 288
    Email: suncosenta@gmail.com