Các thủ tục cần khi thành lập công ty TNHH MTV

Thảo luận trong 'Thắc mắc - Góp ý' bắt đầu bởi Duyên, 16/11/17.

  1. Duyên

    Duyên New Member

    Tham gia ngày:
    9/11/17
    Bài viết:
    25
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Thành lập công ty TNHH MTV đang phổ biến hiện nay bởi tính gọn nhẹ trong cơ cấu tổ chức cũng như điều kiện, thủ tục đơn giản hơn so với công ty cổ phầncông ty TNHH 2 thành viên trở lên. Để hỗ trợ quý khách hàng nhu cầu thành lập công ty , Luật Á Châu cung cấp gói dịch vụ tư vấn thành lập công ty tnhh 1 thành viên năm 2017 với nội dung cụ thể như sau :


    [​IMG]

    Định nghĩa công ty TNHH một thành viên.
    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

    Thủ tục thành lập công ty TNHHmột thành viên.
    [​IMG]

    Để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bạn cần trải qua cá bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên.
    Đây là bước khởi đầu cho việc thành lập bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, tại điều 22 luật doanh nghiệp 2014, quy định cụ thể về hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:

    -Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    -Điều lệ công ty.

    -Danh sách thành viên.

    -Bản sao các giấy tờ sau đây:

    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân.
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền.
    Đối với bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên, yêu cầu phải có đầy đủ các giấy tờ trên, nếu thiếu một trong các giấy tờ trên việc đăng ký sẽ khó khăn và mất thời gian cho công ty.

    Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
    Cá nhân, hoặc tổ chức sẽ nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Công ty TNHH một thành viên tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cụ thể là phòng đăng ký kinh doanh Sở KH & ĐT tại nơi mà Doanh nghiệp đăng ký Trụ sở chính.

    Ví dụ: như công ty TNHH một thành viên, có trụ sở chính tại Hà Nội, thì việc nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT tại Hà Nội.

    Bước 3: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ .
    Sau khi nộp hờ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh, phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được coi là hợp lệ và doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
    • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật doanh nghiệp 2014.
    • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ
    • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
    Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết, và thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

    Bước 4: Nhận giấy kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
    [​IMG]

    Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy biên nhận, doanh nghiệp đến phòng kinh doanh để lấy giấy kết quả giải quyết hồ sơ. Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:

    -Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

    -Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân ( Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

    • Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
    • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp..
    Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
    Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn.

    Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Lưu ý: Nếu Quý khách hàng tự công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 6: Khắc dấu pháp nhân và thông báo về mẫu của công ty TNHH một thành viên.
    Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014: Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

    Tên doanh nghiệp

    Mã số doanh nghiệp

    Sau khi Công ty TNHH một thành viên đã có mẫu con dấu, thì cần phải thông báo mẫu con dấu cho phòng đăng ký kinh doanh. Hồ sơ thông báo về mẫu con dấu pháp nhân của doanh nghiệp gồm:

    • Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp
    • Kèm theo thông báo phải có Quyết định của chủ sở hữu công ty về nội dung, hình thức và số lượng con dấu.
    Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

    Trên đây là toàn bộ quy trình, thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên giúp cho bạn tránh được những rủi ro và bỡ ngỡ bước đầu.

    Để có thể hoàn thành hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên một cách nhanh gọn, an toàn pháp lý, hiệu quả bạn hãy liên hệ ngay đến CÔNG TY LUẬT Á CHÂU để được tư vấn miễn phí và tham khảo thêm các gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói giá rẻ.

    [​IMG]

    Mọi thắc mắc về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!
    Hotline:1900.6250 hoặc 024.7300.3535