Toàn quốc Các từ và cụm từ người Việt thường nhầm lẫn nhất (3)

Thảo luận trong 'Thời Trang Nam' bắt đầu bởi binhthai2755, 29/7/16.

  1. binhthai2755

    binhthai2755 Member

    Tham gia ngày:
    19/7/16
    Bài viết:
    129
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    tôi và bạn sẽ tiếp tục bài học về các từ và cụm từ gây lầm lẫn trong tiếng anh trong bài viết dưới đây của Tâm Nghiêm nhé.
    Vietnamese Style: This is my older brother.


    American Style: This is my elder brother.


    Có lẽ ai cũng sẽ băn khoăn ở chính TÍNH TỪ đơn giản nhất trong tiếng anh giao tiếp hàng ngày và trong kỹ năng viết: OLDER và ELDER. Vậy thì chính xác từ nào chỉ tới người lớn tuổi hơn bạn? Và nếu là bạn bạn sẽ sử dụng từ nào? Từ OLDER là đúng hay từ ELDER mới là đúng? hai từ này thực sự khác nhau ở điểm nào.
    Nếu tôi và các bạn thấy thấy rằng cả hai câu trên vốn không có sự thay đổi về mặt ngữ nghĩa. Hoặc cả các câu phía sau đây
    • He’ s my elder brother.
    • He’s my older brother.
    • She is the elder of the two.
    • She is the older of the two.
    Trong trường hợp này, từ ELDER dễ dàng có cùng nghĩa với từ OLDER khi tôi và các bạn so sánh 02 người, và ELDER ko áo chỉ đến người lớn tuổi hơn (advanced age) mà dễ dàng chỉ là sự so sánh.
    VẬY tôi và bạn sử dụng ELDER KHI NÀO

    Trong khi nói hoặc luyện viết tiếng anh
    • Khi tôi và các bạn nói về con người, đặc biệt là 02 THÀNH VIÊN trong một gia đình.
    My elder brother: anh trai tôi
    Her elder daughter: con gái lớn của bà ấy
    • Khi chúng ta sử dụng elder không có danh từ đứng sau ám chỉ ai là người lớn tuổi hơn những người còn lại
    He’s the elder of my two brothers. Anh ấy là anh lớn trong hai anh tôi.
    There go my two sons. Can you guess which is the elder?
    Kia là 2 con trai tôi. Bạn có đoán đứa nào là đứa lớn không?
    • đc dùng trước hay sau tên của 1 người để phân biệt một người khác cùng tên
    Pitt the elder (the elder Pitt). Bạn Pitt lớn.
    Như vậy, 02 câu trên của tôi và các bạn ko sai? Mà chính xác chúng ta nên xem lại ngữ cảnh đó là gì?
    Trong khi, học viên cần nhớ rằng ELDER, ELDEST chỉ buộc phải dùng cho NGƯỜI, chứ ko phải phục vụ Vật.
    Tính từ ELDERLY, dĩ nhiên, thi thoảng vẫn đc dùng dể nói về như con vật hoặc con thuyền. Ví dụ: AN ELDER CAT (con mèo già) hoặc AN ELDERLY SHIP (con thuyền lỗi thời)
    tôi và các bạn dùng OLDER khi nào?
    Nếu mục tiêu chính của bạn dễ dàng chỉ để so sánh tuổi già, thì OLDER có thể là một chọn lựa hay. Ví dụ:
    THE PUBLIC OPINION POLL WAS A SURVEY OF OLDER AMERICANS
    OLDER VOTERS TEND TO SHOW UP AT THE POLLS MORE SO THAN YOUNGER VOTERS.
    ELDERLY cũng có thể đc sử dụng trong những trường hợp như vậy, dù vậy nghĩa của từ sẽ mang tính tích cực và hoặc thay thế cho nhóm từ SENIOR CITIZEN (nhóm người cao tuổi)
    OLDER có thể được dùng để nói về NGƯỜI, ĐỘNG VẬT, ĐỒ VẬT và chúng ta không nên giới hạn chỉ sử dụng từ này.
    OLDER được sử dụng trong so sánh hơn và tôi và bạn không buộc phải sử dụng ELDER
    Ví dụ:
    JOHN IS OLDER THAN STEVE. (câu này đúng)
    STEVE HAS AN ELDER BROTHER. (câu này đúng)
    JOHN IS THE ELDER OF THE TWO. (câu này đúng)
    JOHN IS ELDER THAN STEVE. (câu này sai)
    thế nhưng tôi và bạn có thể sử dụng OLDER như sau:
    • STEVE HAS AN OLDER BROTHER. (câu này đúng)
    • JOHN IS THE OLDER OF THE TWO. (câu này đúng)
    • JOHN IS OLDER THEN STEVE. (câu này đúng)
    (Còn tiếp) tiếng anh cho người đi làm:
    http://tamnghiem.com/category/lop-hoc/tieng-anh-cho-nguoi-di-lam/