HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Thảo luận trong 'Thắc mắc - Góp ý' bắt đầu bởi Duyên, 22/11/17.

  1. Duyên

    Duyên New Member

    Tham gia ngày:
    9/11/17
    Bài viết:
    25
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Luật Á Châu chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp, cung cấp hồ sơ thành lập, đại diện khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan Nhà Nước. Nếu bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân nhưng vướng mắc hồ sơ đừng ngần ngại liên hệ ngay tới Luật Á Châu để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí. Để làm được thủ tục đăng ký doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cần có trong tay 1 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có đầy đủ các giấy tờ theo quy định của pháp luật. Vậy những giấy tờ đó là gì?
    Ngoài ra bạn có thể tham khảo các gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại : http://achaulaw.com/thanh-lap-cong-ty-tron-goi/
    1. Cơ sở pháp lý
    • Luật doanh nghiệp 2014
    • Luật đầu tư 2014
    • Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT thông tư “Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp”
    • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP nghị định về đăng ký doanh nghiệp
    1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
    [​IMG]
    doanh nghiệp tư nhân

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm những giấy tờ mà doanh nghiệp cần phải chuẩn bị để thành lập doanh nghiệp tư nhân . Tại Điều 20 Luật doanh nghiệp và công văn số 4211/BKHĐT-ĐKKD của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh quy định về hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp tư nhân quy định 1 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm:

    – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    – Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân

    – Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện: Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định); Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

    – Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

    – Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác);

    – Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

    a. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
    • Tên doanh nghiệp.
    Tên của doanh nghiệp phải được đặt theo quy định tại Điều 39 Luật doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp không được vi phạm các điều cấm tại Điều 39, ngoài ra đối với tên doanh nghiệp nước ngoài; tên viết tắt của doanh nghiệp; Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh tuân thủ quy định taị Điều 40 và 42 của Luật này.

    Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp được thành lập. Vì thế, để tránh nhầm lẫn hoặc bị trùng tên, doanh nghiệp có thể lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tìm tên doanh nghiệp mình định đặt.

    [​IMG]
    đăng ký kinh doanh

    • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
    Trụ sở của doanh nghiệp tư nhân cần viết rõ và đầy đủ, chi tiết (Ví dụ: số nhà, ngõ, ngách, xã, phường, thị trấn) để tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao dịch với khách hàng và làm việc với các cơ quan nhà nước

    Số điện thoại và số fax là hai yếu tố không thể thiếu của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần có thêm thư điện tử và trang web riêng của doanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quảng bá sản phẩm dịch vụ của mình cũng như trong việc gần gũi, tiếp xúc khách hàng.

    • Ngành, nghề kinh doanh.
    Doanh nghiệp được phép kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Hiện nay, có 6 hạng mục ngành nghề không được kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật đầu tư 2014 như sau:

    • Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;
    • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;
    • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;
    • Kinh doanh mại dâm;
    • Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
    • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
    Ngoài ra với một số ngành nghề kinh doanh đặc thù, pháp luật xếp chúng vào những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật đầu tư năm 2014 bao gồm 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện như: cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, kinh doanh vàng, sản xuất con dấu….

    Ví dụ: Đối với hoạt động sản xuất thuốc, doanh nghiệp tư nhân phải đáp ứng một số điều kiện như: có chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận “thực hành tốt sản xuất thuốc”…



    Trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần ghi đầy đủ những loại ngành nghề mà mình sẽ có ý định kinh doanh. Việc liệt kê hàng loạt các loại ngành nghề như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh rộng hơn. Hơn nữa, với những ngành nghề định kinh doanh trong tương lai, khi doanh nghiệp ghi vào giấy yêu cầu đăng ký kinh doanh thì khi cần dùng đến doanh nghiệp sẽ không phải làm thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh nữa. Đối với mỗi ngành nghề kinh doanh sẽ có một mã ngành nghề riêng. Để tra cứu mã ngành này, doanh nghiệp có thể truy cập trang:

    • Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
    Pháp luật không quy định mức tối thiểu đối với vốn điều lệ. Tuy nhiên, đối với một số lĩnh vực nhất định, vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định.

    Doanh nghiệp không nên đăng ký vốn điều lệ quá thấp, nó sẽ làm giảm sự tin cậy của doanh nghiệp, gây khó khăn trong việc vay vốn kinh doanh sau này

    • Thông tin đăng ký thuế.
    • Số lượng lao động.
    • Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.
    b. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
    Ngoài giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, trong bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân cần phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP

    Trong trường hợp không phải chủ sở hữu doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân và một số loại giấy tờ sau:

    • Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
    • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
    Trên đây là toàn bộ những giấy tờ cần thiết cho một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp sẽ đến Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố để nộp

    Bài viết liên quan: http://achaulaw.com/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tron-goi/