Hồ Chí Minh Mua bán khi hợp nhất kinh doanh trong công ty con

Thảo luận trong 'Chợ Linh Tinh' bắt đầu bởi giapnv1994, 18/8/16.

  1. giapnv1994

    giapnv1994 New Member

    Tham gia ngày:
    21/4/16
    Bài viết:
    20
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Mua bán khi hợp nhất kinh doanh trong công ty con

    - Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu ghi:

    Nợ TK 221-Đầu tư vào công ty con (Theo giá trị hợp lý)

    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)

    Có TK 4111-Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá).​

    - Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:

    Nợ TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần

    Có các TK 111, 112.​

    - Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng cách trao đổi các tài sản của mình với bên bị mua, thông qua công ty tư vấn kế toán :

    + Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:

    Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)

    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

    Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).​

    Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty con do trao đổi TSCĐ:

    Nợ TK 221-Đầu tư vào công ty con (Tổng giá thanh toán)

    Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)

    Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).​

    + Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa, khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi, ghi:

    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

    Có các TK 155, 156...​

    Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con:

    Nợ TK 221- Đầu tư vào công ty con

    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có).​

    - Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu: *

    + Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu theo mệnh giá, ghi:

    Nợ TK 221-Đầu tư vào công ty con (Theo giá trị hợp lý)

    Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431 - Mệnh giá trái phiếu).​

    + Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có phụ trội, ghi:

    Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Theo giá trị hợp lý)

    Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu (Theo mệnh giá trái phiếu)

    Có TK 3433- Phụ trội trái phiếu (Phần phụ trội).​

    + Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có chiết khấu, ghi:

    Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Theo giá trị hợp lý)

    Nợ TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Phần chiết khấu)

    Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu (Theo mệnh giá trái phiếu).​

    Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá..., thông qua dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp , ghi:

    Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con

    Có TK 111, 112, 331 ...​