Toàn quốc Ngữ pháp bài 35 tiếng nhật minano

Thảo luận trong 'Chợ Linh Tinh' bắt đầu bởi hoamy171995, 30/8/16.

  1. hoamy171995

    hoamy171995 Member

    Tham gia ngày:
    15/7/16
    Bài viết:
    39
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Nguồn: Du học nhật bản
    Với mục đích đào tạo tiếng Nhật, hỗ trợ cho các ứng viên tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản. Duhocnhatban24h.vn xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 35 – Giáo trình Minna no Nihongo với Thể điều kiện_条件形_じょうけんけい
    A - Thể điều kiện_条件形_じょうけんけい


    I/ Cách chia động từ , từ thể ます sang thể điều kiện (条件形_じょうけんけい)


    * Với động từ ở nhóm I:Chuyển từ cột い sang cột え, bỏ ます và thêm ば vào.


    Ví dụ:


    +おもいますーー>おもえば
    +ききますーー>きけば
    +のみますーー>のめば
    +よびますーー>よめば
    +だしますーー>だせば
    [​IMG]
    Thông báo tuyển sinh du học nhật bản kỳ tháng 10
    *Với động từ ở nhóm II: Bỏ ます và thay bằng けば


    Ví dụ:


    +はれますーー>はれれば
    +おりますーー>おりれば


    *Với động từ ở nhóm III:


    きますーー>くれば
    ~~しますーー>~~すれば


    II/ Với tính từ và danh từ


    *Với tính từ đuôi い: Chuyển い thành ければ


    Ví dụ:


    +むずかしいーー>むずかしければ
    +いそがしいーー>いそがしければ


    *Với tính từ đuôi な : Bỏ な và thêm なら


    Ví dụ:


    きれいーー>きれいなら
    まじめーー>まじめなら


    *Với danh từ: Chỉ việc thêm なら


    Ví dụ:


    あめーー>あめなら
    むりょうーー>むりょうなら


    B-Ngữ pháp


    I/ Cấu trúc: V(条件形)、~~
    Ạい(条件形)、~~
    Aな(条件形)、~~
    N(条件形)、~~


    - Ngữ pháp: Nếu V thì..... , diễn tả mối quan hệ tất yếu, chỉ điều kiện cần thiết để một sự việc được hình thành.


    - Ví dụ:


    説明書を読めば、使い方がわかります
    せつめいしょをよめば、つかいかたがわかります
    Nếu mà đọc sách giải thích , thì sẽ hiểu cách sử dụng
    [​IMG]
    試験に合格すれば、大学に入れます
    しけんにごうかくすれば、だいがくにはいれます
    Nếu mà bài kiểm tra thành công thì (tôi) có thể vào đại học.


    この本が安ければ、買います
    このほんがやすければ、かいます
    Nếu mà quyển sách này rẻ thì tôi mua


    今日、忙しければ、明日来てください
    きょう、いそがしければ、あしたきてください
    Nếu mà hôm nay bận thì hãy đến vào ngày mai


    暇なら、手伝ってくれてください
    ひまなら、てつだってくれてください
    Nếu mà rảnh thì hãy giúp tôi.


    美人の人なら、結婚します
    びじんのひとなら、けっこんします
    Nếu là người xinh đẹp thì tôi sẽ cưới


    雨なら、洗濯しないでください
    あめなら、せんたくしないでください
    Nếu mà trời mưa thì đừng giặt đồ.


    II/ Cấu trúc:


    V(条件形)、V(辞書形) ほど、~~~
    Aい(条件形)、Aい   ほど、~~~
    Aな(条件形)、Aな   ほど、~~~


    - Ngữ pháp:Càng...., càng....., biểu thị ý càng làm cái gì đấy thì càng làm sao đấy


    - Ví dụ:


    パソコンは使えば、使うほど上手になります
    パソコンはつかえば、つかうほどじょうずになります
    Càng sử dụng máy tính thì càng giỏi


    新しければ、新しいほど便利です
    あたらしければ、あたらしいほどべんりです
    Càng mới thì càng tiện lợi.


    辛ければ、辛いほどおいしいです
    からければ、からいほどおいしいです
    Càng cay thì càng ngon


    操作が簡単なら、簡単なほど分かりやすいです
    そうさがかんたんなら、かんたんなほどわかりやすいです
    Thao tác càng đơn giản thì càng dễ hiểu


    奥さんはきれいなら、きれいなほど心配します
    おくさんはきれいなら、きれいなほどしんぱいします
    Vợ mà càng xinh thì càng lo lắng.


    Bài viết được quan tâm nhiều nhất:
    Tuyển sinh du học nhật bản
    ------------------------------------------------------
    >>> Xem Học tiếng Nhật để học thêm nhiều bài học hữu ích khác nhé.
    Thông tin được cung cấp bởi:
    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO MINH ĐỨC
    Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
    Tel: 0466 869 260