Toàn quốc Phân chia tài sản chung của vợ chồng khi đơn phương ly hôn

Thảo luận trong 'Chợ Linh Tinh' bắt đầu bởi tran bich ngoc, 22/8/16.

  1. tran bich ngoc

    tran bich ngoc Member

    Tham gia ngày:
    14/5/16
    Bài viết:
    33
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Phân chia tài sản chung của vợ chồng thủ tục ly hôn khi đơn phương ly hôn. Thủ tục ly hôn và chia tài sản chung của vợ chồng.
    Tóm tắt câu hỏi:
    Bố tôi năm nay 50 tuổi, là bộ đội về hưu có chế độ của nhà nước. Mẹ tôi 40 tuổi hiện đang công tác tại một trường mầm non. Do mâu thuẫn giữa 2 người, bố thường xuyên có hành vi xúc phạm mẹ tôi. Mẹ tôi đã nộp đơn xin ly hôn ra toà. Tài sản hiện có của gia đình là gồm 1 nhà 2 tầng rưỡi trên đất 50m2 và một mảnh đất 200m2 cùng mảnh đất vườn do ông bà nội tôi cho đã sang tên. Nhưng bố tôi có ý kiến đòi ở ngôi nhà 2 tầng rưỡi nhưng lại không đưa tiền trả phần nửa còn lại cho mẹ tôi thuê luật sư ly hôn với lí do là tiền xây nhà và trả nợ là do bố tôi và bây giờ bố tôi k có tiền đưa cho mẹ tôi. Trong khi đó mẹ tôi nếu lấy nhà sẽ đi vay ngân hàng trả cho bố tôi 1 nửa số tiền nhưng bố tôi k đồng ý điều đó. Kiên quyết muốn lấy nhà nhưng không đồng ý đưa tiền chi mẹ tôi. Và mảnh đất 200m2 ông bà nội cho do vẫn nằm ngay bên nhà ông và nội, mẹ tôi cũng không muốn lấy. Luật sư cho hỏi trường hợp này phân chia thế nào cho ổn thỏa, để mẹ tôi không bị thiệt. Thời hạn nếu ra toà giải quyết ly hôn là bao lâu?
    [​IMG]

    Luật sư tư vấn:
    Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng:
    "1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, ly hôn đơn phương lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
    3. Trong trường hợp không có căn cứ dịch vụ tư vấn ly hôn để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."
    Qua đó, những tài sản được coi là tài sản chung của bố và mẹ bạn thì sẽ thuộc quyền sở hữu chung, việc chia tài sản trong trường hợp này căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP và Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 về nguyên tác giải quyết tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn:
    "1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
    Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận dịch vụ ly hôn đơn phương không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
    2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
    a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
    b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;