Hồ Chí Minh Phương pháp hạch toán trong dịch vụ vận tải

Thảo luận trong 'Chợ Linh Tinh' bắt đầu bởi giapnv1994, 27/9/16.

  1. giapnv1994

    giapnv1994 New Member

    Tham gia ngày:
    21/4/16
    Bài viết:
    20
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Phương pháp hạch toán trong dịch vụ vận tải

    Trường hợp 1: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

    - Xuất nhiên liệu từ kho để sử dụng, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi:

    Nợ TK 621 (chi tiết cho từng loại xe)

    Có TK 152

    Có TK 611 (nếu doanh nghiệp áp dụng pp kiểm kê định kỳ)​

    - Tạm ứng tiền cho lái xe tự mua xăng dầu, kế toán ghi:

    Nợ TK 141 (chi tiết cho từng lái xe)

    Có TK 111,112​

    Sau khi dịch vụ vận tải hoàn thành căn cứ vào hóa đơn, đối chiếu với định mức tiêu hao cho từng loại xe, kế toán ghi:

    Nợ TK 621 (chi tiết cho từng loại xe)

    Có TK 141 (chi tiết cho từng lái xe)​

    (Lưu ý: Nếu số thực tế chi lớn hơn số tạm ứng thì doanh nghiệp chi trả thêm phần chênh lệch bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng; còn nếu số thực chi nhỏ hơn số tạm ứng thì lái xe có trách nhiệm hoàn trả phần chênh lệch đó)

    - Trường hợp doanh nghiệp khoản chi phí nhiên liệu cho đội xe, lái xe. Kế toán căn cứ vào định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng loại phương tiện và dựa vào khối lượng vận tải đã hoàn thành trong kỳ, thông qua dịch vụ kế toán ghi:

    Nợ TK 621 (chi tiết cho từng loại xe)

    Có TK 331 (chi tiết cho từng lái xe)​

    Trường hợp 2: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

    - Tính tiền lương phải trả cho lái chính, lái phụ

    Nợ TK 622

    Có TK 334​

    - Các khoản trích theo lương lái chính, lái phụ

    Nợ TK 622 Nợ TK334

    Có TK 338 (3382, 3383,3384,3386)​

    Trường hợp 3: Tập hợp chi phí sản xuất chung

    - Tính tiền lương phải trả cho cho nhân viên đội xe, bến xe, sửa chữa, ghi:

    Nợ TK 627

    Có TK 334​

    - Các khoản trích theo lương cho cho nhân viên đội xe, bến xe, sửa chữa, ghi:

    Nợ TK 627

    Có TK 338 (3382,3383,3384,3386).​

    - Trích trước chi phí săm lốp, ghi:

    Nợ TK 627

    Có TK335​

    Khi chi phí thực tế phát sinh, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

    Nợ TK335

    Nợ TK 133

    Có TK 111, 112, 141,331,...​

    Cuối kỳ, Nếu:

    + Số thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước => Trích bổ sung phần chênh lệch

    Nợ TK 627

    Có TK335​

    + Số thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước => hoàn nhập lại phần chênh lệch

    Nợ TK 335

    Có TK 627​

    - Trích khấu hao phương tiện vận tải, ghi:

    Nợ TK 627

    Có TK 214​

    - Lệ phí giao thông

    Nợ TK 627

    Có TK 111, 112​

    - Phí bảo hiểm xe ô tô

    Nợ TK 627

    NợTK 133

    Có TK 111, 112​

    - Chi phí khác bằng tiền

    Nợ TK 627

    Nợ TK 133

    Có các TK 111, 112​

    Trường hợp 4: Tổng hợp chi phí để tính giá thành, thông qua dich vu ke toan , ghi:

    Nợ TK 154 ( chi tiết cho từng loại xe)

    Có TK 621

    Có TK 622

    Có TK 627​