Toàn quốc thủ thuật và những tuyệt chiêu giải quyết những lỗi thường gặp trên MAC và WINDOW

Thảo luận trong 'Laptop' bắt đầu bởi kumop3, 6/5/16.

  1. kumop3

    kumop3 New Member

    Tham gia ngày:
    22/4/16
    Bài viết:
    10
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    các tín hiệu cần biết

    Bạn hãy kiểm tra và đối chiếu những triệu chứng sau đây để xác định chắc chắn lỗi mà máy tính gặp phải sở hữu phải do bộ lưu trữ (ổ cứng, SSD) gây ra hay ko.

    Đối mang máy tính sử dụng ổ cứng truyền thống (HDD – Hard Disk Drive):

    giả dụ ổ cứng sắp hỏng, máy tính của bạn sẽ sở hữu hiện trạng khởi động rất chậm, với thể mất đến 20 phút. Trong suốt giai đoạn phát động và khi thao tác 1 số tác vụ với hệ quản lý thì ổ cứng xuất hiện tiếng kêu. nếu tiếng ồn càng ngày càng to, đi kèm với triệu chứng ổ cứng quay nhanh thì rất sở hữu thể bộ lưu trữ của máy tính đang bị lỗi rất nặng và trạng thái này xảy ra là do hệ thống đang cố truy hỏi cập và hồi phục lỗi xảy ra trong quá trình ghi dữ liệu.

    nếu như các thao tác trên hệ quản lý như copy/paste dữ liệu, xử lý số liệu, hình ảnh, lưu tài liệu… mang tốc độ chậm; thường xuyên bị đứng vận dụng (lỗi “not responding”), thậm chí máy bị treo và phải tắt nóng bằng cách thức nhấn đè nút nguồn, thì bạn hãy khởi động hệ thống vào chế độ an toàn (Safe mode) để kiểm tra. nếu máy tính vẫn chạy với tốc độ bình thường ở chế độ Safe mode, tình trạng đứng máy chẳng phải xảy ra khi copy/paste dữ liệu thì ổ cứng không hề là nguyên cớ gây ra lỗi mà rất với thể là do máy tính bị nhiễm virus hoặc do xung đột về trình điều khiển (driver) phần cứng trên hệ điều hành.

    phương pháp khởi động vào chế độ Safe mode trên máy tính Windows hơi đơn giản, bạn chỉ việc nhấn đè phím F8 ngay từ khi nhấn nút nguồn để phát động và chọn Safe mode ở giao diện Advanced Boot Options.

    Riêng có máy tính Mac dùng OS X, bạn phát động vào chế độ an toàn (Safe Boot Mode) bằng cách thức nhấn nút nguồn > ngay khi âm hiệu khởi động đặc trưng của máy Mac phát ra thì bạn nhấn đè phím Shift cho đến khi giao diện phát động hiện ra. ví như OS X phát động hoàn chỉnh mang dòng chữ Safe Boot thì bạn đã thao tác thành công. Lưu ý, tương tự như trên Windows, chế độ an toàn này sẽ ko khởi chạy những trình điều khiển hay những ứng dụng bổ sung nên máy sẽ không có âm thanh hay các hiệu ứng hình ảnh đẹp mắt.

    Phần mềm Smart HDD để kiểm tra hiện trạng hỏng hóc của ổ cứng tương trợ S.M.A.R.T.

    hầu hết những ổ cứng hiện nay đều tương trợ chức năng S.M.A.R.T ( Self Monitoring, Analysis and Reporting Technology) giúp bản thân phòng ban này mang thể tự động theo dõi, chẩn đoán và Báo cáo hiện trạng hiện tại của bộ lưu trữ. cho nên, bạn nên chuyển vận về 1 công cụ kiểm tra S.M.A.R.T (chẳng hạn như Smart HDD) để đọc những thông tin về trạng thái hiện giờ của ổ cứng.

    Đối có máy tính tiêu dùng ổ lưu trữ SSD (Solid-State Disk):

    Vì dùng chip nhớ flash để cáng đáng việc lưu trữ dữ liệu, nên triệu chứng lúc bộ lưu trữ này sắp hỏng cũng khác với HDD. Ổ SSD bị lỗi sẽ chẳng hề sở hữu tiếng động phát ra hay thao tác chậm... như mang ổ HDD. Giống như 1 dòng USB, mỗi chip nhớ flash với số lần ghi dữ liệu nhất định, mỗi lần dữ liệu được ghi vào và xóa đi khỏi chip nhớ được tính là 1 chu kỳ. Chip nhớ MLC (multi-level cell, tham khảo bài “Hành trình của NAND”, www.pcworld.com.vn/T1193098) thường nhật mang vòng đời vào khoảng 10.000 chu kỳ ghi/xóa. Trên mỗi ổ SSD đều sở hữu ghi tham số này, đây là tiêu chí để xác định tuổi thọ của ổ lưu trữ SSD. chẳng hạn mang ổ SSD dung lượng 60 GB, tuổi thọ trung thường ngày vào khoảng 5 - 7 năm sở hữu tần suất sao chép dữ liệu 5 GB/ngày.

    không những thế, lúc ổ cứng SSD sắp hỏng thì bạn sẽ thấy xuất hiện tình trạng máy tính tự động tắt đột ngột, đôi ngẫu nhiên phát động được vì máy chẳng thể đọc/ghi dữ liệu.

    Lỗi xảy ra trong công đoạn phát động do ổ cứng gây ra trên Mac OS X

    cách thức sửa lỗi và hồi phục dữ liệu

    Đối với máy tính dùng Windows

    nếu thấy máy tính bị một hoặc phổ biến triệu chứng lạ nhắc trên thì bước trước tiên là bạn hãy rà soát lỗi cho từng phân vùng của hệ quản lý. hiện nay, các phiên bản hệ quản lý trong khoảng Windows XP đến Windows 10 đều tích hợp dụng cụ Check Disk giúp phát hiện và tự động sửa lỗi “bad sector” ở mức nhẹ.

    Giao diện kiểm tra ổ cứng mặc định trên Windows 10.

    trước hết, bạn chọn ổ đĩa cần kiểm tra và chọn Properties > chọn thẻ Tools > nhấn chọn Check Now (đối mang Windows XP) hoặc Check (đối có Windows 10). Trên Windows XP sẽ mang hai tùy chọn Automatically fix the file system errors tự động sửa các lỗi can hệ tới file hệ thống) và Scan for and attempt recovery of bad sectors (Tìm và khắc phục bad sector), bạn nên chọn cả 2 mục này. Đối mang Windows 10, hệ điều hành sẽ quét sơ bộ ổ cứng trước để tìm lỗi, sau Đó sẽ hiện thông tin nếu như bạn muốn rà soát kỹ hơn ổ cứng với tùy chọn Scan Drive. nếu như máy tính với triệu chứng chậm hay phát ra tiếng động thì bạn hãy chọn mục này ở thông tin Error checking – You don’t need lớn scan this drive (hệ thống đã rà soát nhưng không phát hiện lỗi, bởi thế hãy áp dụng tùy chọn này để quét kỹ hơn).

    công cụ Macrorit Disk Scanner khá bổ ích trong việc rà soát và sửa lỗi ổ cứng.

    ví như phương tiện mang sẵn trên Windows ko phát hiện lỗi này, khi mà máy tính vẫn cứ ì ạch và thường xuyên đứng thì bạn hãy nhờ tới phương tiện của bên thứ ba. hiện nay, mang đa dạng phần mềm cáng đáng tương đối rẻ việc này, chả hạn như Flobo Hard Disk Repair, HDAT2/CBL Hard Disk Repair Utility, Ease Hard Drive Repair Software, Macrorit Disk Scanner… Bạn với thể tậu và vận tải về trong khoảng những công cụ kiếm tìm sở hữu các từ khóa tương ứng sở hữu tên phần mềm kể trên.



    Về căn bản, chức năng của các công cụ này giống nhau, Đó là đọc thông báo chi tiết của ổ cứng, rà soát trạng thái của bề mặt ổ đĩa (Surface Test), rà soát tốc độ hiện thời để giám định chừng độ thất thường, rà soát hệ thống điều khiển bên trong ổ cứng (Controller Test), sửa lỗi bad sector (Bad Sector Repair)…



    tuy nhiên, bạn cũng sở hữu thể kiểm tra, cắt bad sector và khôi phục các sector bị hỏng có dụng cụ HDD Regenerator. có thể tìm thấy nhân thể ích này trong khoảng những đĩa cứu hộ Hiren’s Boot (www.hirensbootcd) hoặc vận chuyển về tại . cách dùng nhân thể ích này hơi thuần tuý. Tại giao diện áp dụng, bạn chọn số trật tự ổ cứng > nhấn ENTER. Sau ngừng thi côngĐây, khai báo Sector khởi đầu (Starting sector – mặc định là 0) và nhấn ENTER để bắt đầu giai đoạn truy tìm và khôi phục những sector bị hỏng.

    thông báo sơ đồ ổ đĩa (Drive Map) trên HDD Regenerator cho thấy ổ cứng đã bị hư hoàn toàn và chẳng thể khôi phục.

    Bạn có thể theo dõi để biết đoạn nào sở hữu đa dạng sector bị hỏng để sở hữu thể cắt bỏ và tiếp tục sử dụng bằng các chương trình phân vùng ổ cứng. Trong thời kỳ khôi phục, các ô mang ký tự “B” cho biết khu vực sector hỏng không thể khôi phục và ký tự “R” để chỉ các sector hỏng đã được khôi phục thành công. thời kì tìm và khôi phục bad sector rất chậm, bởi thế giả dụ bạn muốn ngừng lại giữa chừng với thể bấm tổ hợp phím Ctrl+Break để tắt. Lưu ý rằng, sau lúc cắt bỏ các đoạn sector hỏng, ổ cứng của bạn sẽ bị giảm dung lượng nhưng tốc độ truy vấn xuất dữ liệu sẽ nhanh hơn và hệ thống không bị tình trạng chậm hay đứng máy nữa.

    Riêng có ổ SSD thì việc phục hồi ổ bị hỏng với phần mềm là bất khả thi mà phải nhờ đến nhà sản xuất bảo hành giỏi của hãng sản xuất. cho nên, bí quyết tốt nhất là bạn nên sao lưu định kỳ để ko bị rơi vào tình huống mất toàn bộ thông tin, dữ liệu quan yếu do hư ổ lưu trữ. nếu ổ SSD vẫn còn được nhận mặt trên hệ quản lý thì bạn vẫn còn một phương pháp “cứu cánh” khác là tiêu dùng các công cụ hồi phục dữ liệu, chả hạn như Getdataback Recovery, OnTrack EasyRecovery, Wondershare Data Recovery…(xem bài: “7 phương tiện phục hồi dữ liệu hàng đầu” trong số này). bên cạnh đó, ví như bạn kích hoạt tính năng TRIM trên SSD thì khả năng lấy lại dữ liệu sẽ tốt hơn vì chức năng TRIM sẽ lặng lẽ xóa dữ liệu thừa trên các block bộ nhớ để tối ưu hiệu suất khiến việc. nói tóm lại, việc khôi phục dữ liệu trên SSD cũng khó và tốn nhiều mức giá ko kém gì việc khôi phục 1 ổ SSD bị hỏng.

    Đối sở hữu hệ điều hành OS X

    Trên hệ quản lý OS X, Apple đồ vật 1 tính năng khá có ích với dụng cụ Disk Utility, giúp các bạn rà soát trạng thái các ổ đĩa. Chức năng này được gọi là “Live Verification” giúp phát hiện và đề xuất sửa các lỗi can hệ khi ổ đĩa bị lỗi. Ngoài việc tích hợp sẵn trên OS X, Disk Utility “Live Verification” cũng với mặt trong những đĩa hoặc USB cài đặt Mac OS X Install để bạn mang thể dùng lúc máy tính Mac ko vào được hệ điều hành.

    Bảo hành là phương án thấp nhất giả dụ ổ đĩa SSD bị hỏng.

    với 1 số lưu ý trước lúc bạn tiêu dùng chức năng trên Disk Utility để rà soát và sửa lỗi ổ đĩa như sau:

    - Live Verification chỉ hoạt động trên phân vùng có định dạng Mac OS X Extended (Journaled) (HFS+J). nếu như bạn tiêu dùng chức năng này trên những phân vùng có định dạng khác thì hệ quản lý sẽ xuất hiện thông tin ERROR: could not freeze volume (Operation not supported).

    Giao diện Disk Utility

    - Trong công đoạn thực hành Live Verification, Disk Utility sẽ sử dụng khá phổ biến tài nguyên hệ thống để rà soát ổ đĩa. vì thế, bạn sẽ thấy máy mang hiện trạng chậm lại, thậm chí bị đơ chuột và không dùng được hay xuất hiện biểu tượng chờ đợi (bánh xe bảy sắc xoay tròn). Đây là hiện tượng thông thường và tốt nhất bạn nên ngừng mọi công việc cho đến khi Live Verification hoàn thành.

    - 1 khi nhấn nút bắt đầu thực thi Live Verification, bạn sẽ chẳng thể giới hạn lại giữa chừng. bởi vậy, bạn nên bố trí các công tác và dành việc Live Verification vào các lúc rảnh.

    - Trong giai đoạn kiểm tra ổ đĩa có Live Verification, giả dụ có xuất hiện thông tin “Incorrect size for file temp” thì bạn hãy bỏ qua vì chẳng phải tác động tới tiến trình chung của Disk Utility.

    Thao tác kiểm tra và sửa lỗi ổ đĩa mang Live Verification:

    - Đối mang hệ quản lý OS X El Capitan (OS X 10.11) thì mọi thao tác sẽ tự động hoàn toàn khi bạn vào Disk Utility > chọn ổ đĩa muốn kiểm tra > chọn First Aird > nhấn Run ở thông báo hiện ra là xong. Chức năng First Aid sẽ tự động rà soát lỗi trên ổ đĩa và tự động sửa khi gặp phải.

    kiểm tra và sửa lỗi sở hữu Live Verification

    - Đối mang các phiên bản OS X cũ hơn, bạn có thể thao tác tay chân bằng bí quyết vào Disk Utility > chọn ổ đĩa muốn sửa > nhấn thẻ First Aid > chọn Verify Disk để kiểm tra trạng thái ổ đĩa. nếu kết quả hiện ra cho thấy ổ đĩa bị lỗi (thông báo có màu đỏ) thì bạn hãy nhấn Repair Disk để sửa. ngoài ra, cũng tại giao diện này, bạn có thể nhấn Verify Disk Permissions và Repair Disk Permissions để hệ thống rà soát lại và sửa phân quyền đúng của dữ liệu trên ổ đĩa hệ thống. Điều này giúp cho hệ điều hành chạy mượt mà hơn sau 1 thời kì dài dùng, việc cài quá phổ quát phần mềm làm cho phân quyền những file hệ thống bị can thiệp.

    Disk Warrior sở hữu đa chức năng có ích cho việc cứu ổ đĩa bị lỗi.

    Ngoài bí quyết tiêu dùng công cụ với sẵn trên hệ điều hành, bạn cũng sở hữu thể nhờ tới những nhân thể ích cài thêm để chẩn đoán và sửa lỗi cho ổ cứng. mang thể nhắc đến 1 số nhân tiện ích mạnh như DiskWarrior (giá bán khoảng 100 USD) với thể giúp bạn sửa lại ổ đĩa bị hỏng sở hữu những phương tiện tích hợp. Thậm chí, Disk Warrior còn cho phép bạn dựng lại cấu trúc của dữ liệu bị mất để khôi phục lại nguyên bản trong khoảng ổ đĩa bị hỏng. không những thế, công cụ này cũng có thể sắp xếp lại những dữ liệu được lưu trên ổ cứng dung lượng lớn tạo điều kiện cho việc truy xuất tốc độ hơn.

    ngoài ra, bạn cũng có thể tiêu dùng công cụ miễn phí OnyX để kiểm tra tình trạng ổ đĩa hay Drive Genius 3 (giá bán khoảng 99 USD) để xếp đặt dữ liệu, chống phân mảnh, quét lại bề mặt ổ đĩa (surface scans) để truy nã lỗi… có thao tác hơi đơn thuần.