Toàn quốc Tiếng Hàn cho người mới học

Thảo luận trong 'Quảng Cáo Website' bắt đầu bởi tienhieu07, 21/2/16.

  1. tienhieu07

    tienhieu07 Member

    Tham gia ngày:
    1/2/16
    Bài viết:
    234
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    tieng han cho nguoi moi bat dau​
    tiếng hàn cho người mới bắt đầu​
    tieng han cho nguoi moi hoc​
    tiếng hàn cho người mới học​
    tiếng hàn cho người việt​
    tiếng hàn cho trẻ em​
    tiếng hàn cơ bản cho người mới học​
    tiếng hàn cơ bản giao tiếp​
    tiếng hàn có khó học không​
    tieng han danh cho nguoi moi hoc​
    tiếng hàn dành cho người việt​
    tiếng hàn dễ học không​
    tieng han dich sang tieng viet​
    tiếng hàn giao tiếp cơ bản​
    tieng han giao tiep thong dung​
    tieng han quoc co ban​
    tiếng hàn quốc cơ bản​
    tieng han quoc dich sang tieng viet​
    tieng han quoc giao tiep​
    tiếng hàn quốc giao tiếp​
    tiếng hàn quốc giao tiếp cơ bản​
    tieng han quoc nhap mon​
    tieng han quoc thong dung​
    tiếng hàn quốc thông dụng​
    tieng han so cap 2​
    tieng han thong dung​
    tiếng hàn thông dụng​
    tieng han thong dung hang ngay​
    tieng han thu vi​
    tiếng hàn thương mại​
    tiếng hàn tổng hợp dành cho người việt​
    tieng han trong giao tiep​
    tiếng hàn trung cấp​
    tieng han tu hoc​
    tiếng hàn và tiếng nhật​
    tieng han van phong​
    tiếng hàn về tình yêu​
    tieng viet dich sang tieng han​



    38. Cấu trúc câu “고 싶어하다” : mong muốn
    * Cấu trúc này diễn tả ý mong muốn làm một việc gì đó (dùng cho ngôi thứ 3)
    안나씨가 어디에 가고 싶어 해요? Anna muốn đi đâu?
    안나씨는 집에 가고 싶어 해요. Anna mong muốn đi về nhà.
    앤디씨가 무엇을 먹고 싶어 해요? Andy mong muốn ăn gì?
    앤디씨는 불고기를 먹고 싶어 해요. Andy mong muốn ăn pulgogi.
    * Thì của câu được chia tại cấu trúc “싶어 하다”, ví dụ như thì quá khứ ta chia “싶어 했어요”.
    미나씨가 어디에 가고 싶어 했어요 ? Mina (đã) mong muốn đi đâu?
    집에 가고 싶어 했어요 (Cô ấy đã) muốn đi về nhà.
    * Thể phủ định của cấu trúc “싶어 하다” được chia: gắn thêm “ –지 않다” thành “싶어 하지 않아요”.
    미나씨가 집에 가고 싶어 했어요 ? Mina (đã) có muốn đi về nhà chưa?
    아니오, 집에 가고 싶어 하지 않았어요. chưa, (cô ấy đã) chưa mong muốn đi về nhà.
    39. Cấu trúc”-르 줄 알다/모르다 “: Một người biết (không biết), có (ít kĩ năng) làm một việc gì đó.
    자동차 운전할 줄 알아요(아세요) ? các bạn tháu hiểu lái xe chưa?
    네, 운전할 줄 알아요. Vâng, tôi biết lái xe.
    아니오, 운전할 줄 몰라요. chưa, tôi không hiểu lái xe.
    피아노를 칠 줄 알아요(아세요) ? các bạn hiểu chơi piano chưa?
    네, 칠 줄 알아요. Vâng, tôi biết chơi piano.
    아니오, 칠 줄 몰라요. chưa, tôi chưa biết chơi piano.
    * Thì được chia của câu được chia ở cấu trúc “알다/모르다”..
    피아노를 칠 줄 알았어요. Tôi (đã) biết chơi piano.
    (그런데 지금은 칠 줄 몰라요.) (Nhưng thời gian này, tôi chưa tháu hiểu chơi nữa)
    피아노를 칠 줄 몰랐어요. Tôi (đã) chưa tháu hiểu chơi piano.
    (그런데 지금은 칠 줄 알아요.). (Nhưng thời nay tôi tháu hiểu chơi piano).
    40. Cấu trúc”아/어/여 주다(드리다) “
    * khi động từ “주다” & thể trang trọng của nó “드리다” được sử dụng trong cấu trúc ‘-아/어/여 주다(드리다)’, nó thể hiện yêu cầu của người nói muốn người khác làm việc gì cho mìnhhoặc đề nghị của người nói muốnlàm việc gì đó cho người khác. ‘주다’ được sử dụng lúc nói với nguời có quan hệ xã hội ngang bằng hoặc nhỏ hơn. muốn người khác làm việc gì cho mình.
    주다 (반말) , 드리다 (존대말) : cho
    저를 도와 주시겠어요 ? Anh sẽ bổ trợ cho tôi chứ?
    이것을 읽어 주세요. Đọc cái này cho tôi.
    내가 도와 줄게. Tôi sẽ giúp cho.
    * “드리다” được sử dụng lúc người nói đưa ra yêu cầu hoặc đê nghị với người có quan hệ xã hôi cao hơn, hoặc trong trường hợp muốn thể hiện sự lịch sự trang trọng.
    도와 드릴까요 ? Để tôi bổ trợ anh/chị…được không ạ?
    제가 도와 드리겠어요. Tôi sẽ bổ trợ đỡ anh/chị ….
    안나한테 읽어 드리세요. Hãy đọc cho Anna đi.
    41. Động từ bất qui tắc”르”
    * Đối với những động từ có gốc động từ kết thúc là “르” lúc kết hợp với nguyên âm thì có cách chia như sau:
    * Nếu nguyên âm tại liền trước “르” là “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “라” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước
    모르다 ( chưa hiểu) –> 몰라요
    빠르다 ( nhanh) –> 빨라요
    다르다 ( khác) –> 달라요
    저는 영어를 몰라요. Tôi không hiểu tiếng Anh.
    비행기는 빨라요 Máy bay thì nhanh.
    전화번호가 달라요. Số điện thoại thì khác.
    * Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là các nguyên âm khác ngoài “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “러” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước.
    부르다( hát) –> 불러요.
    기르다( nuôi) –> 길러요.
    누르다( nhấn, ấn) –> 눌러요.
    노래를 불러요. (Tôi) hát một bản nhạc.
    저는 어렸을 때, 강아지를 길렀습니다. Hồi nhỏ tôi có nuôi một con chó con.
    문을 열고 싶어요? (Anh) muốn mở cửa à?
    그러면, 여기를 눌러 주세요. Nếu vậy, hãy nhấn vào đây.
    42. Đuôi từ kết thúc ‘-ㅂ/습니다’
    Đây là đuôi từ kết thúc khá trang trọng, được dùng để nói với người lạ, người lớn hơn, các người quen biết kiểu xã giao hoặc những người có vị trí cao trong xã hội.
    42.1 Thì hiện nay của đuôi từ này được dùng như sau
    Dạng tường thuật của động từ được hình thành lúc phối hợp với đuôi từ ‘-ㅂ/습니다’ và là dạng nghi vấn khi kết hợp với ‘-ㅂ/습니까?’. Gốc động từ không có patchim được kết hợp với ‘-ㅂ니다/-ㅂ니까?’, gốc động từ có patchim được kết hợp với ‘습니다/습니까?’ .
    가다: 가 + ㅂ니다/ㅂ니까 –> 갑니다/갑니까?
    묻다: 묻 + 습니다/ 습니까 –> 묻습니다/ 묻습니까?
    감사합니다 Cám ơn
    기분이 좋습니다 Tôi thấy vui (tâm trạng giỏi)
    42.2 Thì quá khứ của đuôi từ này được dùng như sau
    Dạng tường thuật ở thì quá khứ của động từ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ ‘-았(었/였)습니다’ và là dạng nghi vấn ở thì quá khứ khi kết hợp với ‘-았(었/였)습니까?. ‘-았/었/였’ cũng dùng phối hợp với đuôi ‘-어요’.
    만나다: 만나 + 았습니다/았습니까? –> 만났습니다/만났습니까? (rút gọn)
    주다: 주 + 었습니다/었습니까? –> 주었습니다/주었습니까? –> 줬습니다/줬습니까? (rút gọn)
    하다: 하 + 였습니다/였습니까? –> 했습니다/했습니까? (rút gọn)
    어제 음악회가 좋았습니다. Buổi ca nhạc hôm qua hay.
    수업이 언제 끝났습니까? Lớp học kết thúc lúc nào?
    어제 피곤했습니다. Hôm qua tôi mệt.
    42.3 Thì tương lai của đuôi từ này được dùng như sau
    Dạng tường thuật tại thì tương lai của động từ được hình thành khi phối hợp với đuôi từ ‘(으)ㄹ 겁니다’ và là dạng nghi vấn tại thì tương lai khi phối hợp với ‘(으)ㄹ 겁니까?’
    보다: 보 + ㄹ 겁니다 –> 볼 겁니다.
    먹다 :먹 + 을 겁니다 –> 먹을 겁니다
    저는 내일 일찍 일어날 겁니다. Mai tôi sẽ dậy sớm.
    그냥 두세요. 괜찮을 겁니다. Cứ để đấy. Sẽ chưa sao đâu.
    42.4 Dạng câu cầu khiến lịch sự tương ứng với đuôi từ ‘-ㅂ/습니다’
    khi đang nói chuyện bằng đuôi ‘-ㅂ/습니다’ thì người ta cũng dùng dạng câu cầu khiến với mức trang trọng tương ứng là đuôi từ kết thúc câu ‘-(으)십시오’. Gốc động từ không có patchim được phối hợp với ‘-십시오’ và gốc động từ có patchim thì kết hợp với ‘으십시오’.
    오다 : 오 + 십시오 –> 오십시오.
    입다 : 입 + 으십시오. –> 입으십시오.
    다음 장을 읽으십시오. Xin hãy đọc chương tiếp theo.
    43. Đuôi từ kết thúc câu ‘-(으)ㄹ 수 있다/없다’ : có khả năng/không thể
    Đuôi từ-ㄹ/을 수 있다/없다 được dùng với động từ để diễn tả một khả năng, thể hiện tính khả thi, một sự cho phép hoặc chưa cho phép nào đấy.
    (1) – ㄹ 수 있다 : được dùng lúc gốc động từ hạn chế patchim tại âm kết thúc
    Ví dụ :
    가(다) 가 + -ㄹ 수 있다/없다 –> 갈 수 있어요/없어요
    사(다) 사 + -ㄹ 수 있다/없다 –> 살 수 있어요/없어요
    주(다) 주 + -ㄹ 수 있다/없다 –> 줄 수 있어요/없어요
    (2) -을 수 있다 : được dùng lúc gốc động từ có patchim ở âm kết thúc
    Ví dụ :
    먹(다) 먹 + -을 수 있다/없다 –> 먹을 수 있어요/없어요
    입(다) 입 + -을 수 있다/없다 –> 입을 수 있어요/없어요
    잡(다) 잡 + -을 수 있다/없다 –> 잡을 수 있어요/없어요
    Thì quá khứ của đuôi từ này là kết hợp `-았/었/였-’ vào `있다/없다’ và tương tự, thì tương lai của đuôi từ này là kết hợp `-ㄹ/을 거에요’ vào `있다/없다’.
    Ví dụ :
    갈 수 있었어요
    먹을 수 있었어요
    갈 수 있을 거에요
    먹을 수 있을 거에요
    44. Đuôi từ liên kết câu ‘-(으)면’ : ‘nếu’
    Đuôi từ liên kết`-(으)면’ có thể được sử dụng với cả tính từ và động từ để diễn tả một điều kiện hoặc một quy định. ‘-면’ được dùng lúc gốc động từ ít patchim tại âm kết hoặc patchim là ‘-ㄹ’ & ‘-으면’ được sử dụng khi gốc động từ có patchim ngoại trừ patchim ‘-ㄹ’.
    그 영화가 재미있으면 보겠어요. Nếu bộ phim đó hay tôi sẽ xem.
    비가 오면 가지 맙시다. Nếu trời mưa thì chúng ta đừng đi.
    Thỉnh thoảng từ `만일’ hoặc ‘만약’(giả sử) cũng được sử dụng đầu câu có đuôi từ liên kết này.
    만약 그분을 만나면, 안부 전해 주세요. Giả sử nếu gặp ông ấy thì nhắn hổ trợ tôi một lời thăm hỏi nhé.
    45. Đuôi từ kết thúc câu ‘-지 말다’ : đừng…
    Vốn nghĩa gốc của từ `말다’ là ‘dừng, thôi, thoát khỏi(một hành động).’ vì đó đuôi từ này được dùng để diễn tả nghĩa “đừng làm một việc gì đấy.
    ‘-지 말다` luôn được dùng như một câu phủ định và kết hợp với những đuôi từ kết thúc câu dạng cầu khiến.
    학교에 가지 마세요. Đừng đến trường.
    늦게 주무시지 마십시오. Đừng ngủ dậy muộn.
    지금 떠나지 마세요. Đừng bỏ đi nhé.
    울지 마세요. Đừng khóc.
    버스는 타지 맙시다. chúng ta đừng đi xe buýt.
    오늘은 그분을 만나지 맙시다. bạn đừng gặp ông ấy hôm nay.
    46. Đuôi từ liên kết -(아/어/여)서: …nên…
    Đuôi từ liên kết `-(아/어/여)서’ được dùng để diễn tả một nguyên nhân/lý bởi. Trong trường hợp này, nó thường được dùng với tính từ và những động từ di chuyển như ‘가다’(đi), ‘오다’(đến), ‘없다’(không có).v.v… trong câu tường thuật và câu nghi vấn. do đó, `-(아/어/여)서’ không thể dùng trong câu cầu khiến hoặc mệnh lệnh, đối với câu cầu khiến hoặc mệnh lệnh thì chỉ dùng đuôi từ liên kết ‘-(으)니까’. (Đuôi từ này sẽ được giải thích sau.)
    피곤해서 집에서 쉬었어요. Tôi mệt nên tôi (đã) nghỉ tại nhà.
    바빠서 못 갔어요. Tôi bận nên tôi đã đi được.
    47. Hệ thống những cách nói kính ngữ
    Trong tiếng Hàn có hay loại kính ngữ.
    (1) Một loại là gốc động từ kết hợp với tiếp vĩ ngữ `-시-’, để biểu đang sự trân trọng đối với người nghe. Dạng kính ngữ này được hình thành thành bằng cách gắn thêm ‘-(으)시-’ vào gốc động từ trước khi phối hợp với một đuôi từ nào như : -아(어/여)요, 었어요, -ㅂ니다, 었습니다, -ㅂ니까? hoặc 었습니까?
    ‘-시-’ được dùng khi gốc động từ hạn chế patchim và ‘-으시-’ được dùng khi gốc động từ có patchim.
    가다 : 가 + 시 + 어요 –> 가 + 시어요 –> 가세요
    받다 : 받 + 으시 + 어요 –> 받 + 으시어요 –> 받으세요
    오다 : 오 + 시 + 었어요 –> 오 + 시었어요 –> 오셨어요
    읽다 : 읽 + 으시 + 었어요 –> 읽 + 으시었어요 –> 읽으셨어요.
    하다 : 하 + 시 + ㅂ니다 –> 하십니다
    찾다 : 찾 + 으시 + 었습니다 –> 찾 + 으시었습니다 –> 찾으셨습니다
    Có một số động từ kính ngữ đặc biệt mà chưa cần phối hợp với ‘-시’. Như các động từ sau :
    먹다 ăn –> 잡수시다 dùng bữa
    자다 ngủ –> 주무시다
    있다 –> 계시다 có
    아프다 –> 편찮다 đau ốm
    많이 잡수세요. (Hãy) ăn nhiều vào nhé.
    김선생님 계세요 ? Có ông/bà Kim tại đây không ạ?
    어머님께서 많이 편찮으세요 ? Mẹ của các bạn ốm nặng(đau nhiều) lắm không?
    (2) Cách thứ hai trong hệ thống kính ngữ là dùng động từ tôn kính. Chúng bảo gồm cả các động từ vừa kể tại trên.
    주다 cho–> 드리다 dâng
    묻다(말하다) –> 여쭈다/여쭙다 hỏi
    보다 –> 뵙다 nhìn thấy/gặp
    데리고 가다/오다 –> 모시고 가다/오다 đưa ai/dẫn ai đi đâu đấy
    48. Bất quy tắc ‘-ㄹ’
    lúc âm kết thúc của gốc động từ có patchim ‘ㄹ’ thì ‘-ㄹ’ sẽ được lược bỏ nếu kết hợp với những đuôi từ có ‘-ㄴ,-ㅂ,-ㅅ’ tiếp giáp với nó.
    Ví dụ:
    살다(sống) –> 어디에서 사세요? bạn sống tại đâu?
    알다(tháu hiểu) –> 저는 그 사람을 잘 압니다. tôi hiểu rõ về người đó.
    팔다(bán) –> 그 가게에서 무엇을 파니? Họ bán gì trong cửa hàng đó vậy?
    말다(đừng) –> 들어오지 마세요. Đừng vào.

    49. Mẫu câu ‘-(으)려고 하다’ :
    Mẫu câu `-(으)려고 하다’ được dùng với động từ bao gồm cả `있다’. Mẫu câu này để diễn tả một dự định của chủ ngữ. Tuy nhiên, mẫu câu này được dùng giới hạn cho ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai. Cách dùng với ngôi thứ ba sẽ được nhắc đến chi tiết tại những bài sau.
    `려고 하다’ kết hợp với gốc động từ không có patchim.
    `-으려고 하다’ kết hợp với gốc động từ có patchim.
    Ví dụ :
    저는 내일 극장에 가려고 해요. Tôi định đi đến rạp hát.
    1달쯤 서울에 있으려고 해요. Tôi định ở lại Seoul khoảng 1 tháng.
    1시부터 공부하려고 해요. Tôi định học bài từ một giờ.
    불고기를 먹으려고 해요. Tôi định ăn thịt nướng.
    Dạng phủ định sẽ được kết hợp với gốc động từ trước khi phối hợp với mẫu câu `-(으)려고 하다’, không phối hợp phủ định với động từ `하다’ trong mẫu câu.
    그 책을 안 사려고 해요. Tôi không định mua quyển sách đó ( 그 책을 사지 않으려고 해요.)
    Tuy nhiên, thì quá khứ thì lại chưa gắn vào gốc động từ mà phối hợp với động từ `하다’ trong mẫu câu.
    그 책을 안 사려고 했어요.
    50. Trợ từ ‘-한테’ : cho, đối với, với (một ai đó)
    Trợ từ’-한테’ được gắn vào danh từ chỉ người để chỉ người đó là đối tượng được nhận một điều hoặc một món gì đó.
    Ví dụ :
    누구한테 책을 주었어요? các bạn cho ai sách vậy?
    제 친구한테 주었습니다. Tôi cho anh chị tôi.
    누구한테 편지를 쓰세요? Anh viết thư cho anh thế ạ?
    안나씨 열쇠는 멜라니씨한테 있어요. Mellanie hiện giữ chìa khóa của Anna (Anna đã đưa chìa khóa cho Mellanie).
    선생님한테 물어 보세요. Hãy thử hỏi giáo viên xem.
    51. Trợ từ ‘-한테서’ : từ (một ai đó)
    Trợ từ’-한테서’ được sử dung để chỉ đối tượng mà đã cho mình một hành động hoặc một cái gì đó.
    Ví dụ :
    누구한테서 그 소식을 들었어요 ? các bạn nghe tin đó từ ai vậy ?
    어머니한테서 들었습니다. Tôi nghe từ mẹ tôi.
    누구한테서 편지가 왔어요? Thư của ai gửi vậy ?
    누구한테서 그 선물을 받았어요? các bạn nhận quà (từ) của ai vậy?
    52. Tiếp vĩ ngữ ‘-겠-’ : sẽ /chắc là
    Tiếp vĩ ngữ -겠- được dùng để biểu đang sự phán đoán của người nói đối với một sự việc nào đấy, hoặc biểu hiện thì tương lai.
    Ví dụ :
    요즘 많이 바쁘겠어요. Dạo này chắc các bạn bận lắm nhỉ.
    저 분은 예뻤겠어요. Người kia chắc là đẹp lắm.
    뭘 드시겠어요? Anh sẽ dùng món gì ạ?
    53. Mẫu câu ‘-(으)ㄴ 다음에’ : sau lúc…
    Nghĩa thông dụng của ‘다음’ là tiếp theo, sau đó. Mẫu câu ‘-(으)ㄴ 다음에’ được dùng để diễn tả ý ” sau khi làm một việc gì đó thì…” Mẫu câu này chỉ được dùng với động từ.
    54. Tiếp vĩ ngữ ‘-겠-’ : sẽ/chắc là
    Tiếp vĩ ngữ -겠- được dùng để biểu đang sự phán đoán của người nói đối với một sự việc nào đấy, hoặc biểu hiện thì tương lai.
    Ví dụ :
    요즘 많이 바쁘겠어요. Dạo này chắc các bạn bận lắm nhỉ.
    저 분은 예뻤겠어요. Người kia chắc là đẹp lắm.
    뭘 드시겠어요? Anh sẽ dùng món gì ạ?
    55. Mẫu câu ‘-(으)ㄴ 다음에’ : sau lúc…
    Nghĩa chủ đạo của ‘다음’ là Sau đó, sau đó. Mẫu câu ‘-(으)ㄴ 다음에’ được dùng để diễn tả ý ” sau lúc làm một việc gì đó thì…” Mẫu câu này chỉ được dùng với động từ.
    Thì và dạng phủ định của động từ chủ đạo khi kết hợp với tiếp vĩ ngữ này.
    수업이 끝난 다음에 만납시다. bạn gặp nhau sau khi xong giờ học nhé.
    친구를 만난 다음에 그 일을 하겠어요. Tôi sẽ làm việc đó sau khi tôi gặp bạn tôi xong.
    전화를 한 다음에 오세요. Hãy đến sau khi gọi điện (liên hệ điện thoại trước khi đến nhé).
    저녁식사를 한 다음에 뭘 할까요? Sau khi ăn tối xong chúng ta làm gì tiếp đây?
    Tuy nhiên, nếu chủ ngữ của hai mệnh đề (mệnh đề thông dụng & mệnh đề phụ thuộc trước & sau mẫu câu này) là như nhau, thì mệnh đề này không sử dụng với động từ ‘가다’ (đi) / ‘오다 ‘(đến) và chỉ dùng một chủ ngữ ở mệnh đề trước
    Ví dụ :
    내가 집에 간 다음에 공부합니다. (câu lủng củng/chưa bao giờ dùng)
    내가 학교에 온 다음에 친구를 만납니다. (câu lủng củng/không bao giờ dùng)
    56. Động từ bất quy tắc ‘-ㄷ’
    Patchim ‘-드’ tại âm kết thúc của một gốc động từ sẽ bị đổi thành ‘-ㄹ’ khi âm tiếp theo nó (tức âm trước hết của một đuôi từ) là một nguyên âm, nhưng nó sẽ không đổi nếu tiếp theo nó là một phụ âm.
    Ví dụ :
    듣다 (nghe): 듣 + 어요 -> 들어요.
    묻다 (hỏi): 묻 + 어 보다 -> 물어 보다.
    걷다 (đi bộ ) : 걷 + 었어요 -> 걸었어요.
    저는 지금 음악을 들어요. Tôi hiện nghe nhạc.
    잘 모르면 저한테 물어 보세요. Nếu các bạn chưa rõ thì hỏi tôi nhé.
    어제는 많이 걸었어요. Tôi đã đi bộ nhiều vào hôm qua.
    저한테 묻지 마세요. Đừng hỏi tôi.
    * Lưu ý : Tuy nhiên ‘닫다’ (đóng), ‘받다’ (nhận) và ‘믿다’(tin) chưa thuộc hệ thống bất quy tắc này.
    문을 닫아 주세요. Làm ơn đóng cửa giùm.
    어제 친구한테서 편지를 받았어요. Tôi đã nhận được thư từ anh chị tôi.
    57. Đuôi từ liên kết câu ‘-기 전에’ : trước lúc
    Từ ‘전’ là một danh từ có nghĩa là “trước” & ‘-에’ là trợ từ chỉ nơi chốn hoặc khung giờ. Vì vậy cụm văn phạm ‘-기 전에’ được dùng để diễn tả “trước khi làm một việc gì đấy”. Cụm ngữ pháp này luôn phối hợp với động từ, “-기” được gắn sau gốc động từ để biến động từ đó thành danh từ. Chủ ngữ của hai mệnh đề trước và sau cụm văn phạm này có thể khác hoặc có thể giống nhau.
    58. Đuôi từ liên kết câu ‘-고’
    Đuôi từ liên kết câu ‘-고’ được dùng để liên kết 2 mệnh đều. lúc chủ ngữ 2 mệnh đề giống nhau và hai mệnh đề diễn tả một chuỗi hành động thì trong trường hợp này ta dịch “-고” là “rồi”. Nhưng lúc chủ ngữ & hành động ở hai mệnh đề khác nhau thì chủ ngữ thường được đi cùng trợ từ ‘-은/는’ để nhấn mạnh & “-고” được dịch là “còn”.
    숙제를 하고 가겠어요. Tôi làm bài tập xong sẽ đi.
    친구를 만나고 집에 갈 거에요. Tôi sẽ gặp các bạn rồi đi về nhà.
    저는 공부하고 친구는 TV를 봐요. Tôi hiện học bài còn bạn tôi hiện xem tivi.
    저는 크고 그분은 작아요. Tôi cao còn anh ấy thấp.
    한국말은 재미있고 영어는 어려워요. Tiếng Hàn thì thú vị còn tiếng Anh thì khó.
    이분은 엄마고 저분은 아빠예요. Đây là mẹ tôi còn kia là ba tôi.
    59. Mẫu câu `-(으)ㄴ 적(이) 있다/없다’: “…..đã từng/chưa bao giờ làm một việc gì đó”
    Mẫu câu ‘ -(으)ㄴ 적(이) 있다/없다 ` được dùng để diễn tả một kinh nghiệm nào đấy trong quá khứ.
    Ví dụ :
    한국음식을 먹어 본 적이 있으세요 ? Anh đã từng ăn thử thức ăn Hàn Quốc chưa ạ?
    - 네, 먹어 본 적이 있어요 . Dạ rồi, tôi đã từng thử món Hàn.
    - 아니오, 먹어 본 적이 없어요. không, Tôi không bao giờ ăn món Hàn Quốc cả.
    저는 한국에 가 본 적이 없었어요. Tôi chưa bao giờ đến Hàn Quốc cả.
    60. Đuôi từ liên kết câu ‘-ㄴ(은/는)데’ : và/còn/nhưng/vì…nên/khi
    Đuôi từ này được sử dụng để nói đến một sự thật hiển nhiên, một sự cố hoặc một sự kiện.
    - 그것을 사고 싶어요. 그런데지금은 돈이 없어요 -> 그것을 사고 싶은데, 지금은 돈이 없어요. (Tôi mong muốn mua món đấy quá. Nhưng giờ tôi ít tiền.)
    - 저는 미국인 친구가 있는데, 그 친구는 한국말을 아주 잘해요. Tôi có một người các bạn Mỹ nhưng anh chị ấy nói tiếng Hàn rất xuất sắc.
    - 제가 지금은 시간이 없는데, 내일 다시 오시겠어요 ? thời gian này tôi không có khung giờ nên ngày mai anh quay lại nhé?
    Thì quá khứ & tương lại có thể sử dụng để liên kết với đuôi từ này theo cách sau : ‘-았/었(었)는데`, ‘-겠는데`.
    Ví dụ :
    불고기를 먹었는데, 맛있었어요. Hôm qua tôi ăn thịt nướng, (và) món đấy ngon lắm.
    친구를 만나야겠는데, 어디가 좋을까요? Tôi (sẽ) phải gặp các bạn tôi nhưng có chỗ nào hay ho (để đi) không nhỉ?
    *** Mẫu `-ㄴ(은)데’ được dùng cho tính từ & ‘-이다` trong thì bây giờ.
    Ví dụ :
    - 제 친구는 미국사람이에요. 그런데 한국말을 공부해요. -> 제 친구는 미국사람인데, 한국말을 공부해요. Một người các bạn của tôi là người Mỹ. Nhưng anh ta đang học tiếng Hàn Quốc.
    - 저는 한국사람인데, 그 사람은 미국사람이에요. Tôi là người Hàn còn anh ta là người Mỹ.
    - 이 가방은 작은데, 저 가방은 커요. Cái túi này nhỏ còn cái túi đó to.
    - 저는 큰데 저 사람은 작아요. Tôi to con còn người kia nhỏ người.
    *** Mẫu ‘-는데` được dùng cho mọi những trường hợp
    Thỉnh thoảng đuôi từ này có thể được dùng như một đuôi từ kết thúc câu và thêm “-요” để thành ‘-는데요’. [Dùng trong trường hợp bạn không muốn lập lại cùng một câu đã dùng trước đó trong câu hỏi hoặc để trình bày một lý do nào đó..]
    - 어떻게 오셨어요 ? Chị đến đây có việc gì thế ạ?
    - 김영수씨를 만나러 왔는데요. Tôi đến để gặp anh Kim Youngsoo.
    - (김영수씨) 있어요 ? Anh ấy có đây không ạ ?
    오시기 전에 전화하세요. Hãy gọi điện thoại cho tôi trước khi các bạn đến.
    잊기 전에 메모하세요. Hãy ghi chú trước khi anh chị quên.
    집에 가기 전에 제 사무실에 들르세요. Hãy ghé Dịch vụ tôi trước lúc về nhà nhé.
    일하기 전에 식사를 하세요. Hãy dùng bữa trước lúc làm việc.
    앤디씨가 오기 전에 영희씨는 집에 가세요. Younghee, bạn nên đi về nha trước khi Andy đến. Tieng han co ban cho nguoi moi hoc
     
: tiếng hàn