Toàn quốc từ vựng bài 8 dành cho các bạn đi theo chương trình thực tập sinh nhật bản

Thảo luận trong 'Chợ Linh Tinh' bắt đầu bởi hoamy171995, 29/7/16.

  1. hoamy171995

    hoamy171995 Member

    Tham gia ngày:
    15/7/16
    Bài viết:
    39
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Học tiếng nhật khồng hề khó, chỉ cần bỏ một chút thời gian mỗi ngày học 1h đồng hồ từ vựng bạn có thể có được vốn từ phong phú..!
    Dành cho các bạn đi xuất khẩu lao động nhật bản theo chương trình thực tập sinh nhật bản


    Học tiếng nhật cơ bản - bắt đầu với giáo trình Minano Nihongo. Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ : +いけいよう : tính từ い +なけいようし : tính từ な
    Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 8 - Giáo trình Minano Nihongo
    [​IMG]
    I. TỪ VỰNG
    みにくい : Xấu ハンサムな : đẹp trai きれいな : (cảnh) đẹp, đẹp (gái), sạch しずかな : yên tĩnh
    にぎやかな : nhộn nhịp
    ゆうめいな : nổi tiếng
    しんせつな : tử tế
    げんきな : khỏe
    ひまな : rảnh rỗi
    いそがしい : bận rộn
    べんりな : tiện lợi
    すてきな : tuyệt vời
    おおきい : to lớn
    ちいさい : nhỏ
    あたらしい : mới
    ふるい : cũ
    いい : tốt
    わるい : xấu
    あつい : (trà) nóng
    つめたい : (nước đá) lạnh
    あつい : (trời) nóng
    さむい : (trời) lạnh
    むずかしい : (bài tập) khó
    やさしい : (bài tập) dễ
    きびしい : nghiêm khắc
    やさしい : dịu dàng, hiền từ
    たかい : đắt
    やすい : rẻ
    ひくい : thấp
    たかい : cao
    おもしろい : thú vị
    つまらない : chán
    おいしい : ngon
    まずい : dở
    たのしい : vui vẻ
    しろい : trắng
    くろい : đen
    あかい : đỏ
    あおい : xanh
    さくら : hoa anh đào
    やま : núi
    まち : thành phố
    たべもの : thức ăn
    ところ : chỗ
    りょう : ký túc xá
    べんきょう : học tập ( danh từ )
    せいかつ : cuộc sống
    (お)しごと : công việc
    どう : như thế nào
    どんな : ~nào
    どれ : cái nào
    とても : rất
    あまり~ません(くない) : không~lắm
    そして : và
    ~が、~ : ~nhưng~
    おげんきですか : có khỏe không ?
    そうですね : ừ nhỉ
    ふじさん : Núi Phú Sĩ
    びわこ : hồ Biwaco
    シャンハイ : Thượng Hải
    しちにんのさむらい : bảy người võ sĩ đạo (tên phim)
    きんかくじ : tên chùa
    なれます : quen
    にほんのせいかつになれましたか : đã quen với cuộc sống Nhật Bản chưa ?
    もう いっぱいいかがですか : Thêm một ly nữa nhé
    いいえ、けっこうです : thôi, đủ rồi
    そろそろ、しつれいします : đến lúc tôi phải về
    また いらっしゃってください : lần sau lại đến chơi nhé.
    [​IMG]
    Một số điều cần biết khi đi du học nhật bản duhocnhatban24h.vn
    II. NGỮ PHÁP - MẪU CÂU


    Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật
    Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :
    +いけいようし : tính từ い
    +なけいようし : tính từ な


    1. Tính từ な


    a. Thể khẳng định ở hiện tại:
    Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です
    Ví dụ:
    バオさんはしんせつです


    (Bảo thì tử tế )
    このへやはきれいです


    (Căn phòng này thì sạch sẽ.)


    b. Thể phủ định ở hiện tại:
    khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません , không có です
    Ví dụ:
    Aさんはしんせつじゃありません


    (A thì không tử tế.)
    このへやはきれいじゃありません


    (Căn phòng này thì không sạch sẽ.)


    c. Thể khẳng định trong quá khứ
    Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした
    Ví dụ:
    Aさんはげんきでした


    (A thì đã khỏe.)
    Bさんはゆうめいでした


    (B thì đã nổi tiếng.)


    d. Thể phủ định trong quá khứ
    Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありませんでした
    Ví dụ:
    Aさんはげんきじゃありませんでした


    (A thì đã không khỏe.)
    Bさんはゆうめいじゃありませんでした


    (B thì đã không nổi tiếng.)
    Lưu ý:Khi tính từ な đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữな vào.
    Ví dụ:
    Aさんはげんきじゃありませんでした


    (A thì đã không khỏe.)
    Đúng: vì không có chữ な đằng sau tính từ.
    Aさんはげんきなじゃありませんでした


    Sai: vì có chữ な đằng sau tính từ.


    e. Theo sau tính từ là danh từ chung
    Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ な
    Ví dụ:
    ホーチミンしはにぎやかなまちです


    (Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.)
    Quốcさんはハンサムなひとです


    [​IMG]

    Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.


    2 Tính từ い


    a. Thể khẳng định ở hiện tại:
    Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です
    Ví dụ:
    このとけいはあたらしいです


    (Cái đồng hồ này thì mới.)
    わたしのせんせいはやさしいです


    (Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)


    b. Thể phủ định ở hiện tại:
    Khi ở phủ định, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào くない、vẫn có です
    Ví dụ:
    ベトナムのたべものはたかくないです


    (Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.)
    ở câu trên, tính từ たかい đã bỏ い thêm くない thành たかくない


    c. Thể khẳng định trong quá khứ
    ở thể này, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào かった, vẫn có です
    Ví dụ:
    きのうわたしはとてもいそがしかったです。


    (Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)
    ở câu trên, tính từ いそがしい đã bỏ い thêm かった thành いそがしかった


    d. Thể phủ định trong quá khứ
    ở thể này, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào くなかった, vẫn có です
    Ví dụ:
    きのうわたしはいそがしくなかったです。


    (Ngày hôm qua tôi đã không bận.)
    ở câu trên, tính từ いそがしい đã bỏ い thêm くなかった thành いそがしくなかった


    Lưu ý: Đối với tính từ い khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng.
    Ví dụ: いそがしい khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là いそがしい


    e. Theo sau tính từ là danh từ chung
    Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ い
    Ví dụ:
    ふじさんはたかいやまです。


    ( Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
    Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.


    f. Tính từ đặc biệt
    đó chính là tính từ いい nghĩa là tốt. Khi đổi sang phủ định trong hiện tại, khẳng định ở quá khứ, phủ định ở quá khứ thì いい sẽ đổi thành よ, còn khẳng định ở hiện tại thì vẫn bình thường.
    Ví dụ:
    いいです: khẳng định ở hiện tại
    よくないです: phủ định trong hiện tại
    よかったです: khẳng định ở quá khứ
    よくなかったです: phủ định ở quá khứ


    3. Cách sử dụng あまり và とても


    a. あまり: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không...lắm.
    Ví dụ:
    Tính từ な
    Aさんはあまりハンサムじゃありません。


    (Anh A thì không được đẹp trai lắm.)
    Tính từ い
    にほんのたべものはあまりおいしくないです。


    (Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.)


    b. とても: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất.....
    Ví dụ:
    Tính từ な
    このうたはとてもすてきです。




    Tính từ い
    このじどうしゃはとてもたかいです。


    4. Các mẫu câu


    a. Mẫu câu 1:
    S + は + どう + ですか
    Cách dùng: Dùng để hỏi một vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính chất như thế nào.
    Ví dụ:
    ふじさんはどうですか。




    ふじさんはたかいです。




    b. Mẫu câu 2:
    S + は + どんな + danh từ chung + ですか
    Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính chất như thế nào (tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn)
    Ví dụ:
    Aさんはどんなひとですか


    (Anh A là một người như thế nào vậy ?)
    Aさんはしんせつなひとです


    (Anh A là một người tử tế.)
    ふじさんはどんなやまですか


    (Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy?)
    ふじさんはたかいやまです


    (Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
    Cần lưu ý là khi trong câu hỏi từ hỏi là どんな thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có danh từ chung đi theo sau tính từ い hoặc な theo như ngữ pháp mục e của hai phần 1 và 2.


    c. Mẫu câu 3:
    ひと + の + もの + は + どれ + ですか
    Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.
    Ví dụ:
    Aさんのかばんはどれですか




    .......このきいろいかばんです


    d. Mẫu câu 4:
    S + は + Adj 1 + です + そして + Adj2 + です
    Cách dùng: そして là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch ; đắt với dở.....) với nhau, có nghĩa là không những... mà còn....
    Ví dụ:
    ホーチミンしはにぎやかです、そしてきれいです





    Aさんはみにくいです、そしてわるいです


    e. Mẫu câu 5:
    S + は + Adj1 + です + が + Adj2 + です
    Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu bụng........).
    Ví dụ:
    Bさんはハンサムですが、わるいです


    ベトナムのたべものはたかいですが、おいしいです
    Tham khảo thêm
    cuộc sống du học thêm nhật bản
    Để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất hãy comment bên dưới bài viết...!
    Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ


    TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
    Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
    Email: nhatngusofl@gmail.com
    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88